túng thế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở vào tình thế rất khó khăn, bế tắc, không còn lối thoát hay cách giải quyết nào khác: "Túng thế" diễn tả trạng thái bị dồn vào chân tường, không còn phương án, nguồn lực hay khả năng để ứng phó với một tình huống nguy cấp.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bị bao vây tứ phía, quân địch hoàn toàn túng thế.
- Công ty túng thế về tài chính nên buộc phải cắt giảm nhân sự.
- Trong cuộc tranh luận, anh ta đã bị dồn vào thế túng thế và không thể biện minh được.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lâm vào thế túng thế": rơi vào hoàn cảnh bế tắc, khó khăn cùng cực.
- Sau nhiều sai lầm liên tiếp, vị tướng ấy đã lâm vào thế túng thế trước quân địch.
- "Túng thế làm càn": (thành ngữ) vì bị dồn vào thế bí, không còn cách nào khác nên hành động liều lĩnh, thiếu suy nghĩ.
- Kẻ trộm túng thế làm càn, đã dùng dao chống lại cảnh sát.
Biến thể và từ gần giống
- Bế tắc (tính từ): ở vào tình trạng không thể tiến triển hay giải quyết được.
- Đường cùng (danh từ): tình thế không còn lối thoát.
- Cùng đường (tính từ): đã hết mọi phương cách, lối thoát.
- Túng quẫn (tính từ): khó khăn, thiếu thốn đến mức cùng cực (thường về tiền bạc, vật chất).
Từ đồng nghĩa
- Bí thế: ở vào thế bí, không có cách nào giải quyết.
- Thế cùng lực kiệt: sức lực và khả năng đã cạn kiệt.
- Tiến thoái lưỡng nan: tiến cũng khó mà lùi cũng khó, rơi vào tình thế khó xử.
Thành ngữ liên quan
- "Chó cùng dứt giậu": (thành ngữ) ví von kẻ bị dồn vào thế cùng, túng quẫn có thể phản kháng một cách liều lĩnh, tương tự ý "túng thế làm càn".
- "Đâm lao phải theo lao": đã lỡ hành động thì buộc phải tiếp tục, dù biết là khó khăn, nguy hiểm; đôi khi cũng thể hiện sự túng thế trong lựa chọn.
- t. Ở vào tình thế rất khó khăn, không có cách nào khác. Những kẻ túng thế làm càn.